Thông số kỹ thuật xe KIA

Catalogue, Thông số kỹ thuật của các dòng xe KIA: Carens - K3 - Koup - Morning - Optima - Rio - Rondo - Sedona - Sorento - Soul - Sportage.

Catalogue, Thông số kỹ thuật KIA

Click vào từng link cụ thể theo từng mẫu xe:
Lưu ý: (phiên bản xe quốc tế có thể ko đúng bản tại VN)

Chi tiết đầy đủ các thông số của từng loại xe:
Dung tích, Công suất, mã lực, Moment xoắn cực đại, Hộp số, số cầu, Tốc độ, Mức tiêu hao nhiên liệu, Thời gian tăng tốc, phanh, thông số lốp, Mâm xe, Chiều Dài, chiều Rộng, chiều Cao, Kích thước, Trọng lượng, Hệ thống treo, Thể tích bình nhiên liệu. Chiều dài cơ sở, Khoảng sáng gầm xe, động cơ, Đời xe. Xuất xứ. Bán kính quay vòng,

thông số KIA

Lịch sử của của hãng xe KIA

 Kia Motors (Kia) được thành lập năm 1944, CÙng với Hyundai, KIA là niềm tự hào của công nghiệp ô tô Hàn Quốc.
 KIA khi mới thành lập có tên là Kyungsung Precision. Sau đó đổi tên thành Kia Industry Co, Ltd vào năm 1952. 
 KIA chính thức được lấy tên công ty là từ năm 1990.

 Hyundai đã từng sở hữu 51% và giảm xuống còn 33% vào năm 2012.

Những dấu mốc quan trọng của KIA:

 - 1951: Kia bắt đầu với sản xuất phụ tùng xe đạp và lắp ráp xe đạp.
 - 1957: bắt đầu sản xuất xe tay ga.
 - 1962: nghiên cứu K-360, mẫu xe 3 bánh xe nhỏ 2 chỗ ngồi được xây dựng theo giấy phép từ Mazda (xem thêm Mazda).
 - Năm 1971 Kia bắt đầu sản xuất Titan, 4 bánh xe tải chở hàng cỡ trung.
 - 1979: là dòng xe Fiat Ý 132 và Peugeot 604 của Pháp.

 Xe tải thì KIA bắt đầu chế tạo xe 1,25 tấn và một chiếc xe tải 5 tấn vào năm 1988.

 - 1986 Kia bắt đầu xâm nhập thị trường Mỹ.
 - 1994: giới thiệu tại Mỹ các phiên bản Sephia sedan nhỏ gọn, trong năm 1994 và Sportage năm 1995.
 - 2009: Kia bắt đầu sản xuất Sorento tại nahf máy của riêng mình ở tiểu bang Georgia.
thông số KIA
theo auto-brochures.

Bạn đang ở chuyên mục: Trang chủ » Thông số xe » Thông số kỹ thuật xe KIA